Tiêu đề của website

Tuesday, 22/10/2019 - 06:15|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của TRƯỜNG THCS TÂN MAI - HOÀNG MAI - HÀ NỘI

Kế hoạch tuyển sinh năm học 2019 - 2020

UBND QUẬN HOÀNG MAI

TRƯỜNG THCS TÂN MAI

     

Số: 21/2019/KH-THCSTM

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc

 

 

Tân Mai, ngày 18 tháng 5 năm 2019

KẾ HOẠCH

Tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2019 - 2020

 

Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Công văn số 412/SGD&ĐT-QLT ngày 29/01/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1 và lớp 6 năm học 2019 - 2020;

Căn cứ Công văn số 510/UBND-GDĐT ngày 19/3/2019 của UBND Quận Hoàng Mai về việc chuẩn bị công tác tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6  năm học 2019 - 2020;

Căn cứ Kế hoạch số 163/KH-UBND ngày 17/5/2019 của UBND quận Hoàng Mai về kế hoạch tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2019 - 2020;

Căn cứ vào biên bản họp ngày 08/4/2019 của trường THCS Tân Mai với UBND phường Tân Mai;

Căn cứ vào kết quả điều tra số trẻ trong độ tuổi tuyển sinh trên địa bàn phường, tình hình thực tế về CSVC và đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường,

Trường THCS Tân Mai  ban hành  Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS Tân Mai năm học 2019 - 2020 cụ thể như sau:

A. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1. Tổ chức tuyển sinh đúng Quy chế, đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan, thuận lợi cho học sinh (HS) và cha mẹ HS; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.  

2. Điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn phường, đề xuất phân tuyến và giao chỉ tiêu hợp lý, đảm bảo đủ chỗ học cho HS. Thực hiện công khai kế hoạch tuyển sinh, đảm bảo năm rõ: Tuyến tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian tuyển sinh, phương thức tuyển sinh và trách nhiệm trong công tác tuyển sinh. 

3. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm: Tăng quy mô tuyển sinh, tăng chất lượng công tác tuyển sinh, tăng cường cơ sở vật chất, giảm số học sinh trái tuyến, giảm số học sinh trên một lớp.

4. Tuyệt đối không vận động, quyên góp và thu các khoản ngoài quy định khi tuyển sinh.

 5. Cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trước Hiệu trưởng. Hiệu trưởng nhà trường là người chịu trách nhiệm cuối cùng và chịu trách nhiệm trước phòng GD&ĐT và UBND Quận về công tác tuyển sinh của đơn vị mình.

B. NỘI DUNG TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

1. Phương thức và đối tượng:

- Phương thức: Thực hiện phương thức xét tuyển theo tuyến tuyển sinh do UBND Quận quy định; tiếp tục sử dụng phần mềm hỗ trợ tuyển sinh trực tuyến trên toàn Thành phố.

- Đối tượng: Những học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học, sinh sống trên địa bàn phường Tân Mai.

2. Độ tuổi dự tuyển:

- Tuổi của HS vào học lớp 6 là 11 tuổi (sinh năm 2008).

- Những trường hợp đặc biệt:

+ HS được học vượt lớp hoặc HS được vào học tiểu học có độ tuổi cao hơn quy định thì tuổi vào lớp 6 căn cứ vào tuổi của năm hoàn thành chương trình tiểu học.

+ HS là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS ở nước ngoài về nước có thể vào lớp 6 với độ tuổi cao hơn 03 tuổi so với quy định.

- HS không được lưu ban quá 2 lần trong 1 cấp học.

3. Hồ sơ dự tuyển:

- Đơn xin dự tuyển vào trung học cơ sở (theo mẫu) đối với trường hợp tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp;

- Bản chính học bạ tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ;

- Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

- Bản phôtô sổ hộ khẩu (không cần công chứng) và kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc giấy hẹn đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu của Công an quận Hoàng Mai hoặc giấy xác nhận cư trú tại địa bàn của Công an phường Tân Mai.

- Quyết định cho phép học vượt lớp (nếu có).

4. Thời gian tuyển sinh

4.1. Cấp mã số cho HS:

HS nhận mã số tuyển sinh và mật khẩu tại trường tiểu học (nơi học sinh hoàn thành chương trình lớp 5) trước ngày 25/5/2019.

          4.2. Thời gian tuyển sinh

- Tuyển sinh bằng hình thức  trực tuyến: Từ ngày 07/7/2019 đến hết ngày 09/7/2019.

- Tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp: Từ ngày 13/7/2019 đến hết ngày 18/7/2019.

- Tuyển sinh bổ sung: Sau ngày 18/7/2019, nếu nhà trường tuyển sinh chưa đủ chỉ tiêu giao, trường báo cáo phòng GD&ĐT Quận. Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, nếu được phòng GD&ĐT Quận cho phép, nhà trường tiếp tục tuyển sinh bổ sung cho đủ chỉ tiêu từ ngày 20/7/2019 đến ngày 22/7/2019.

5. Chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh

- Chỉ tiêu: 537 học sinh/11 lớp, trung bình 49 HS/lớp.

- Địa bàn tuyển sinh: Phường Tân Mai

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nhà trường chủ động phối hợp với UBND phường trong công tác điều tra số trẻ trong độ tuổi tuyển sinh trên địa bàn được phân công, chủ động xây dựng kế hoạch công tác tuyển sinh năm học 2019 - 2020 của trường, báo cáo phòng GD&ĐT. Tham gia đầy đủ hội nghị hướng dẫn về công tác tuyển sinh do Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT tổ chức hướng dẫn. Nhà trường phối hợp với UBND phường tổ chức tuyên truyền Kế hoạch tuyển sinh của trường trên địa bàn phường bắt đầu từ ngày 12/6/2019.

2. Thông báo công khai tại trường, trên Website của trường tuyến tuyển sinh do UBND Quận quy định; chỉ tiêu tuyển sinh và các quy định về độ tuổi, hồ sơ, thời gian tuyển sinh. Thực hiện nghiêm túc quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT về thực hiện công khai đối với cơ sở GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (công khai về cam kết chất lượng GDĐT, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính).

3. Tuyên truyền, hướng dẫn cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, HS và cha mẹ HS về tuyển sinh trực tuyến.

4. Chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện về nhân sự và cơ sở vật chất để hỗ trợ cha mẹ HS tuyển sinh trực tuyến vào lớp 6.

- Về CSVC:

+ 01 phòng tuyển sinh ( khoảng 80m2), được trang bị 4 dãy bàn ghế, bàn hướng dẫn, đủ  điều hòa, quạt, đèn, nước uống

+ 03 máy tính hỗ trợ CMHS tuyển sinh trực tuyến.

- Về đội ngũ:

 + Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) gồm 11 người, làm việc đúng nhiệm vụ được phân công, đúng thời gian quy định.

 + Tổ chức trông giữ xe (không thu lệ phí), đảm bảo an ninh trường học trong suốt thời gian tuyển sinh.

5. HĐTS của nhà trường năm học 2019 - 2020 do Trưởng phòng GD&ĐT Quận ra quyết định thành lập, HĐTS có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác tuyển sinh, đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng, đúng chỉ tiêu được giao.

6. Hướng dẫn CMHS truy cập vào trang sổ liên lạc điện tử để theo dõi kiểm tra thông tin cá nhân, kết quả học tập,…Bố trí bộ phận hỗ trợ CMHS, giải đáp thắc mắc và thực hiện tuyển sinh theo quy định.

7. Tạo điều kiện thuận lợi cho CMHS rút hồ sơ tuyển sinh khi có nhu cầu.

8. Tổ chức tuyển sinh:

a. Cán bộ tuyển sinh phải kiểm tra kỹ hồ sơ, đặc biệt phải kiểm tra sự trùng khớp của các thông tin về cá nhân HS trong Giấy khai sinh, hộ khẩu, học bạ. Dữ liệu tuyển sinh nếu chính xác thì ghi: “Đã kiểm tra khớp với bản chính giấy khai sinh và hộ khẩu”, kí ghi rõ họ tên, Hiệu trưởng kí đóng dấu (sau bản sao Giấy khai sinh). Bản sao Giấy khai sinh có xác nhận này là căn cứ để ghi vào hồ sơ học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ cho HS. Cán bộ tuyển sinh và Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về việc kiểm tra và xác nhận trên.

b. Trong thời gian tuyển sinh, nhà trường tuyệt đối không thu hoặc vận động cha mẹ HS đóng góp các khoản ngoài quy định cho nhà trường.

c. Thực hiện nghiêm túc quy định, quy trình tuyển sinh và hạn chế  ở mức cao nhất việc tuyển sinh trái tuyến, dặc biệt khi trường đã đủ chỉ tiêu được giao.

 

9. Phân công trách nhiệm và lịch trực cụ thể cho từng thành viên trong HĐTS (Phụ lục đính kèm).

10. Kết thúc tuyển sinh, nhà trường lập danh sách học sinh đã tuyển, báo cáo kết quả tuyển sinh với UBND phường và phòng GD&ĐT Quận.

11. Chế độ báo cáo và tiến độ thực hiện:

- Ngày 12/6/2019: Nhà trường công khai, tuyên truyền kế hoạch tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng của phường, của trường, niêm yết tại cổng trường và khu vực tuyển sinh.

- Từ 7/7 đến 9/7/2019: Hướng dẫn, hỗ trợ CMHS tuyển sinh trực tuyến.

- Từ 13/7 đến 18/7/2019: Tuyển sinh trực tiếp.

- 11h ngày 19/7/2019: Trường báo cáo về công tác tuyển sinh và đề nghị tuyển bổ sung chỉ tiêu tuyển sinh, gửi kèm danh sách (nếu có bổ sung).

- Từ 20/7 đến 22/7/2019: Tuyển sinh bổ sung nếu chưa đủ chỉ tiêu và được phép của phòng GD&ĐT.

- Ngày 21/7/2019: Trường nộp báo cáo nhanh công tác tuyển sinh về phòng GD&ĐT.

- Ngày 23/7/2019: Trường nộp báo cáo nhanh công tác tuyển sinh sau tuyển sinh bổ sung về phòng GD&ĐT.

- Ngày 26/7/2019: Trường nộp báo cáo chính thức về công tác tuyển sinh về phòng GD&ĐT (gửi kèm danh sách học sinh đã tuyển).

Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 của trường THCS Tân Mai năm học 2019 - 2020. Nhà trường yêu cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo trực tiếp với Hiệu trưởng nhà trường để được giải quyết kịp thời./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT quận Hoàng Mai;

- UBND phường Tân Mai;

- CB, GV, NV nhà trường;

- Cổng thông tin điện tử trường THCS Tân Mai;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Phạm Cường

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOÀNG MAI

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

PHỤ LỤC

Phân công nhiệm vụ và lịch trực tuyển sinh năm học 2019 - 2020

(Kèm theo Kế hoạch số       /KH-THCS TM ngày       /5/2019

của trường THCS Tân Mai).

         

I. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên HĐTS

1. Chủ tịch Hội đồng:

- Chịu trách nhiệm điều hành, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong HĐTS.

- Chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của nhà trường trước UBND quận Hoàng Mai, phòng GD&ĐT.

- Giải quyết các nội dung phát sinh, các ý kiến kiến nghị của CMHS trong thời gian tuyển sinh.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng:

- Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của HĐTS khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.

- Tham gia giải quyết các nội dung phát sinh, các ý kiến kiến nghị của CMHS trong thời gian tuyển sinh khi được phân công.

- Trực tuyển sinh theo Lịch làm việc của HĐTS.

3. Thư ký Hội đồng:

- Ghi chép đầy đủ biên bản làm việc từng ngày của HĐTS.

- Cập nhật hồ sơ tuyển sinh hàng ngày.

- Thống kê số liệu tuyển sinh theo quy định.

4. Các thành viên trong Hội đồng:

- Tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh theo Lịch phân công.

- Kiểm tra hồ sơ, đối khớp thông tin của học sinh đến tuyển sinh, ký xác nhận thông tin theo quy định.

- Hướng dẫn CMHS hoàn thành thủ tục tuyển sinh.

- Tổng hợp, nộp hồ sơ tuyển sinh cho Thư ký HĐTS cuối mỗi ngày.

          II. Lịch trực tuyển sinh năm học 2019 - 2020:

Ngày

Người trực tuyển sinh

Lãnh đạo trực tuyển sinh

Cán bộ thực hiện tuyển sinh

Họ tên

Điện thoại

Họ tên

Điện thoại

Tuyển sinh trực tuyến

Từ ngày 07/7/2019

đến ngày 09/07/2019

Nguyễn Phạm Cường

0904.468.386

Nguyễn Thị Hồng Điệp

0914.202.438

 

 

Ngày

Người trực tuyển sinh

Lãnh đạo trực tuyển sinh

Cán bộ thực hiện tuyển sinh

Họ tên

Điện thoại

Họ tên

Điện thoại

 

 

Ngày 13/7/2019

 

 

 

PHÒNG

 HỘI ĐỒNG

 

 

Nguyễn Phạm Cường

Kiều Thị Thanh Huyền

Trương Thị An

 

0904.468.386

 

0983.266.718

 

0904.595.836

Nguyễn Thị Hải Yến

Phùng Thị Chinh

Nguyễn Thị Thùy Nga

Phạm Thị Thu Trang

Phạm Thị Ngân

Nguyễn Thị Hồng Điệp

0988.552.173

0973.907.474

0983.710.412

0915.682.082

0916.069.926

0914.202.438

 

Ngày 15/7/2019 

 

 

PHÒNG

 HỘI ĐỒNG

 

Kiều Thị Thanh Huyền

 

 

0983.266.718

 

 

 

Nguyễn Thị Hải Yến

Phùng Thị Chinh

Nguyễn Thị Thùy Nga

Phạm Thị Thu Trang

Phạm Thị Ngân

0988.552.173

0973.907.474

0983.710.412

0915.682.082

0916.069.926

Ngày 16/7/2019

PHÒNG

HỘI ĐỒNG

Trương Thị An

 

0904.595.836

Nguyễn Thị Hải Yến

Phùng Thị Chinh

Phạm Thị Thu Trang

Bùi Khánh Huyền

Nguyễn Thị Hồng Điệp

0988.552.173

0973.907.474

0915.682.082

0983.010.084

0914.202.438

Từ ngày 17/7/2019 đến ngày 18/7/2019

 

PHÒNG

 HỘI ĐỒNG

 

Nguyễn Phạm Cường

 

0904.468.386

Phạm Thị Ngân

Bùi Khánh Huyền

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Nguyễn Thị Thu Hường

0916.069.926

0983.010.084

0914.202.438

0977.944.032

Từ ngày 20/7/2019 đến ngày 22/7/2019 (nếu có)

 

PHÒNG

 HỘI ĐỒNG

 

Nguyễn Phạm Cường

 

0904.468.386

 

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Nguyễn Thị Thu Hường

 

0914.202.438

0977.944.032

 

Biểu mẫu 09

  UBND QUẬN HOÀNG MAI

 TRƯỜNG THCS TÂN MAI

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở và trường trung học

 phổ thông, năm học 2019-2020

 

STT

Nội dung

Chia theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

I

Điều kiện tuyển sinh

    537HS

100% HS trong độ tuổi, TNTH ra lớp

551 HS

100% HS trong độ tuổi ra lớp

475 HS

100% HS trong độ tuổi ra lớp

422 HS

100% HS trong độ tuổi ra lớp

II

Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện

- Thực hiện chương trình học 37 tuần. Khối 6,7, 8,9 học 1 buổi/ngày.

- Dạy môn tự chọn ở các khối lớp với thời lượng 2 tiết/tuần/lớp.

- Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT. Đẩy mạnh dạy học theo chủ đề, dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn.

- Thực hiện giảng dạy bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch, văn minh cho học sinh khối 6,7,8 và các tiết giáo dục hướng nghiệp cho học sinh khối 9

 

III

Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình; Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh

- Nhà trường phối hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn phường làm tốt công tác giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Học sinh thực hiện tốt nội qui nhà trường, nội qui sử dụng phòng học bộ môn.

 

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục

- Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp với nội dung và hình thức phong phú.

- Lồng ghép nội dung giáo dục  "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong một số môn học: GDCD, Văn học , Sinh học, Địa lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Giáo dục hướng nghiệp (khối 9).

- Thực hiện chính sách miễn giảm học phí, quan tâm, chăm lo, hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn

 

V

Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được

* Đạo đức:

Tốt: 83,45%

Khá: 10,61%

* Học tập:

Giỏi: 47,3%

Khá: 28,96%

TB: 15,29%

Yếu: 7,55%

* Sức khỏe:

Tốt: 90%

Khá: 10%

* Đạo đức:

Tốt: 92,89%

 Khá: 7,11%

* Học tập:

Giỏi: 50,42%

 Khá: 30,13%

TB: 13,39%

Yếu: 5,44%

* Sức khỏe:

Tốt: 90%

Khá: 10%

* Đạo đức:

Tốt: 90,35%

Khá: 9,41%

* Học tập:

Giỏi:52,94%

Khá: 27,53%

TB: 12%

Yếu: 6,59%

* Sức khỏe:

Tốt: 90 %

Khá: 10 %

* Đạo đức:

Tốt: 91,89%

Khá: 8,113%

* Học tập:

Giỏi: 41,64%

Khá: 35,02%

TB: 23,03%

Yếu: 0 %

* Sức khỏe:

Tốt:90%

Khá: 10%

VI

Khả năng học tập tiếp tục của học sinh

 

  532 HS

 

 

548 HS

 

 

470HS

 

92,5% HS thi đỗ vào các trường THPT công lập, số còn lại học tại các trường THPT NCL, TT GDNN-GDTX và cơ sở GDNN.

 

 

Tân Mai, ngày  14 tháng 06 năm 2019

 HIỆU TRƯỞNG
 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 10

UBND QUẬN HOÀNG MAI

 TRƯỜNG THCS TÂN MAI

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông- Năm học 2018-2019

 

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

I

Số học sinh chia theo hạnh kiểm

1776

556

478

425

317

1

Tốt

(tỷ lệ so với tổng số)

1631

497

83,45%

444

92,89%

384

90,35%

306

96,53%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

144

59

10,61%

34

7,11%

40

9,41%

11

3,15%

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

0

4

Yếu

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

0

II

Số học sinh chia theo học lực

1776

556

478

425

317

1

Giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

861

263

47,3%

241

50,42%

225

52,94%

132

41,64%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

533

161

28,96%

144

30,13%

117

27,53%

111

35,02%

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

273

85

15,29%

64

13,39%

51

12%

73

23,03%

4

Yếu

(tỷ lệ so với tổng số)

96

42

7,55%

26

5,44%

28

6,59%

0

5

Kém

(tỷ lệ so với tổng số)

13

5

0,899%

3

0,63%

4

0,94%

1

0,31%

III

Tổng hợp kết quả cuối năm

1776

556

478

425

317

1

Lên lớp

(tỷ lệ so với tổng số)

1667

509

91,45%

449

93,93%

393

92,47%

316

99,68%

a

Học sinh giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

861

263

46,4%

241

50,42%

225

52,94%

132

41,64%

b

Học sinh tiên tiến

(tỷ lệ so với tổng số)

533

161

25%

144

30,13%

117

27,53%

111

35,02%

2

Thi lại

(tỷ lệ so với tổng số)

74

40

7,19%

15

3,14%

19

4,47%

0

3

Lưu ban

(tỷ lệ so với tổng số)

35

7

1,26%

14

2,93%

13

3,06%

1

0,32%

4

Chuyển trường đến/đi

(tỷ lệ so với tổng số)

91

14

2,52%

20

4,18%

37

8,71%

20

6,31%

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

5

Bị đuổi học

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

0

6

Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học)

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

0

IV

Số học sinh đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi

 

 

 

 

 

1

Cấp quận

114

19

15

47

33

2

Cấp thành phố

 

0

1

4

27

3

Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế

02

 

 

02

 

V

Số học sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp

 

 

 

 

318

VI

Số học sinh được công nhận tốt nghiệp

 

 

 

 

318

1

Giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

132

41,64%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

111

35,02%

3

Trung bình

(Tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

73

23,03%

VII

Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

0

VIII

Số học sinh nam/số học sinh nữ

886

278/556

237/478

228/425

143/317

IX

Số học sinh dân tộc thiểu số

7

3

3

1

0

 

 

 

 

Tân Mai, ngày 14 tháng 6 năm 2019

 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Phạm Cường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu mẫu 11

 UBND QUẬN HOÀNG MAI

 TRƯỜNG THCS TÂN MAI

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông,

năm học 2018-2019

 

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Số phòng học

30

 

II

Loại phòng học

30

 

1

Phòng học kiên cố

30

 

2

Phòng học bán kiên cố

0

 

3

Phòng học tạm

0

 

4

Phòng học nhờ

0

 

5

Số phòng học bộ môn

1

 

6

Số phòng học đa năng (có phương tiện nghe nhìn

0

 

7

Bình quân lớp/phòng học

35/30

`

8

Bình quân học sinh/lớp

50

 

III

Số điểm trường

1

 

IV

Tổng số diện tích đất (m2)

5.808

 

V

Tổng diện tích sân chơi bãi tập (m2)

1000

 

VI

Tổng diện tích các phòng

 

 

1

Diện tích phòng học (m2)

1.800

 

2

Diện tích phòng học bộ môn (m2)

60

 

3

Diện tích thư viện (m2)

120

 

4

Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)

265

 

5

Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2)

34

 

6

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

 

 

7

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có quy định

 

 

8

Khối lớp 6

1

 

9

Khối lớp 7

1

 

10

Khối lớp 8

1

 

11

Khối lớp 9

1

 

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so với quy định

 

 

1

Khối lớp 6

0

 

2

Khối lớp 7

0

 

3

Khối lớp 8

0

 

4

Khối lớp 9

0

 

5

Khu vườn sinh vật, vườn địa lý (diện tích/ thiết bị)

1

 

VIII

Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập (Đơn vị tính:bộ)

50

 

 

Tổng số thiết bị dùng chung khác

 

 

 

Tivi

2

 

 

Cát xét

07

 

 

Đầu Video/đầu đĩa

02

 

 

Máy chiếu OverHead/ projector/ vật thể

15

 

 

Thiết bị khác…

 

 

 

IX

Tổng số thiết bị đang sử dụng

 

Số thiết bị/lớp

1

Tivi

02

 

2

Cát xét

07

 

3

Đầu Video/ đầu đĩa

  02

 

4

Máy chiếu OverHead/projector/vật thể

15

 

5

Thiết bị khác….

 

 

 

…….

 

 

 

 

Nội dung

Số lượng (m2)

X

Nhà bếp

                           0

XI

Nhà ăn

0

 

 

Nội dung

Số lượng phòng, tổng diện tích (m2)

Số chỗ

Diện tích bình quân/chỗ

XII

Phòng nghỉ cho HS bán trú

                  02

100

2m2

XIII

Khu nội trú

0

0

 

 

XIV

Nhà vệ sinh

Dùng cho GV

 

Dùng cho HS

Số m2/học sinh

Chung

Nam/nữ

Chung

Nam/nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh

1

 

4

 

 

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh

 

 

 

 

 

(Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/2/2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)

 

 

Nội dung

Không

XV

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

X

 

XVI

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

X

 

XVII

Kết nối internet

X

 

XVIII

Trang thông tin điện tử (Website) của trường

X

 

XIX

Tường rào xây

X

 

 

 

Tân Mai, ngày 14  tháng 06 năm 2019

 HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Phạm Cường

      

 

 

 

Biểu mẫu 12

PHÒNG GD&ĐT QUẬN HOÀNG MAI

   TRƯỜNG THCS TÂN MAI

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học 2018-2019

 

STT

Nội dung

TS

         Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

 

TS

ThS

ĐH

TC

Dưới TC

Hạng III

Hạng II

Hạng I

Xuất sắc

Khá

TB

K

 

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên

73

 

5

47

15

4

2

34

17

2

2

31

33

0

I

Giáo viênTrong đó số giáo viên dạy môn

          

1

Thể dục

 

5

 

5

   

2

   

1

4

 

2

Âm nhạc

 

3

1

1

1

  

2

    

3

 

3

Mỹ thuật

 

2

 

1

1

  

2

    

3

 

4

Tin học

 

0

            

5

Tiếng dân tộc

 

0

            

6

Tiếng Anh

 

6

 

3

3

  

3

2

  

3

3

 

7

Tiếng Pháp

 

0

            

8

Tiếng Trung

 

0

            

9

Tiếng Nga

 

0

            

10

Ngoại ngữ khác

 

0

            

11

Ngữ Văn

 

12

2

7

3

  

3

7

  

8

3

 

12

Lịch sử

 

3

1

2

   

1

1

 

1

1

1

 

13

Địa lý

 

4

 

3

1

  

3

   

2

2

 

14

Toán học

 

10

 

10

   

3

5

1

 

6

4

 

15

Vật lý

 

4

 

3

1

  

2

1

  

1

3

 

16

Hóa học

 

3

 

3

   

2

   

1

2

 

17

Sinh học

 

5

 

3

2

  

3

 

1

1

2

2

 

18

GD công dân

 

2

 

2

   

2

   

2

  

19

Kỹ thuật CN

 

2

 

2

   

2

0

  

1

1

 

20

Kỹ thuật NN

 

2

  

2

  

2

    

2

 

21

Công nghệ

              

22

Môn học khác

              

II

Cán bộ quản lý

              

1

Hiệu trường

 

1

 

1

   

1

   

1

  

2

Phó hiệu trưởng

 

2

1

1

   

1

1

  

2

  

III

Nhân viên

 

7

            

1

Nhân viên văn thư

 

1

   

1

        

2

Nhân viên kế toán

 

1

  

1

         

3

Thủ quỹ

              

4

Nhân viên y tế

 

1

   

1

        

5

Nhân viên thư viện

 

1

   

1

        

6

Nhân viênTB, TN

 

1

   

1

        

7

Nhân viên hỗ trợ GD NKT

 

0

            

8

Nhân viên CNTT

 

0

            

9

Nhân viên khác

 

2

    

2

       

 

 

Tân Mai, ngày 14 tháng 06 năm 2019

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Phạm Cường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 3
Hôm qua : 15
Tháng 10 : 294
Năm 2019 : 2.718