Tiêu đề của website

Wednesday, 04/08/2021 - 08:58|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của TRƯỜNG THCS TÂN MAI - HOÀNG MAI - HÀ NỘI

THÔNG BÁO: Kế hoạch số 42/KH-THCSTM ngày 31/5/2021 của trường THCS Tân mai về việc Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2021 - 2022.

Tài liệu đính kèm: Tải về

 

 

UBND QUẬN HOÀNG MAI                                                   CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

        TRƯỜNG THCS TÂN MAI                                                               Độc lập -  Tự do -  Hạnh phúc

                         Số:  42 /KH-THCSTM                                                      Tân Mai, ngày  31 tháng  5   năm 2021

KẾ HOẠCH

Tuyển sinh vào lớp 6 năm học 2021 - 2022

 

 

Căn cứ Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

Căn cứ Công văn số 1199/SGD&ĐT-QLT ngày 13/4/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1 và lớp 6 năm học 2021 - 2022;

Căn cứ Công văn số 833/UBND-GDĐT ngày 19/4/2021 của UBND Quận Hoàng Mai về việc chuẩn bị công tác tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6  năm học 2021 - 2022;

Căn cứ Kế hoạch số 170/KH-UBND ngày 27/5/2021 của UBND quận Hoàng Mai về việc tuyển sinh vào các trường mầm non, lớp 1, lớp 6 năm học 2021 - 2022;

Căn cứ vào Biên bản họp ngày 22/4/2021 của trường THCS Tân Mai với UBND phường Tân Mai;

Căn cứ vào kết quả điều tra số trẻ trong độ tuổi tuyển sinh trên địa bàn; căn cứ vào tình hình thực tế về CSVC và đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường,

Trường THCS Tân Mai xây dựng Kế hoạch tuyển sinh vào lớp 6 trường THCS Tân Mai năm học 2021 - 2022 cụ thể như sau:

A. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU

1. Tổ chức tuyển sinh đúng Quy chế, đảm bảo chính xác, công bằng, khách quan, thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở.  

2. Điều tra chính xác số trẻ ở từng độ tuổi trên địa bàn phường, phân tuyến và giao chỉ tiêu hợp lý, đảm bảo đủ chỗ học cho học sinh tránh tình trạng quá tải. Thực hiện công khai kế hoạch tuyển sinh, đảm bảo năm rõ: Tuyến tuyển sinh, chỉ tiêu tuyển sinh, thời gian tuyển sinh, phương thức tuyển sinh và trách nhiệm trong công tác tuyển sinh. 

3. Tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm: tăng quy mô tuyển sinh, tăng chất lượng công tác tuyển sinh, tăng cường cơ sở vật chất, giảm số học sinh trái tuyến, giảm số học sinh trên một lớp.

4. Tuyệt đối không vận động, quyên góp và thu các khoản ngoài quy định khi tuyển sinh.

 5. Cá nhân chịu trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trước Hiệu trưởng. Hiệu trưởng nhà trường là người chịu trách nhiệm cuối cùng và chịu trách nhiệm trước phòng GD&ĐT và UBND Quận về công tác tuyển sinh của đơn vị mình.

B. NỘI DUNG TUYỂN SINH VÀO LỚP 6

1. Phương thức và đối tượng:

 

- Phương thức: Thực hiện phương thức xét tuyển theo tuyến tuyển sinh do UBND Quận quy định; tiếp tục sử dụng phần mềm hỗ trợ tuyển sinh trực tuyến trên toàn Thành phố.

- Đối tượng: Những học sinh đã hoàn thành chương trình tiểu học, sinh sống trên địa bàn phường Tân Mai.

2. Độ tuổi dự tuyển:

- Tuổi của HS vào học lớp 6 là 11 tuổi (sinh năm 2010).

- Những trường hợp đặc biệt:

+ Học sinh được học vượt lớp hoặc học sinh được vào học tiểu học có độ tuổi cao hơn quy định thì tuổi vào lớp 6 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm hoàn thành chương trình tiểu học.

+ Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào lớp 6 với độ tuổi cao hơn 03 tuổi so với quy định.

3. Hồ sơ dự tuyển:

- Phiếu đăng kí dự tuyển vào lớp 6 (theo mẫu) đối với trường hợp tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp hoặc in phiếu trên hệ thống đối với trường hợp tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến;

- Bản chính học bạ cấp tiểu học hoặc các hồ sơ khác có giá trị thay thế học bạ;

- Bản sao Giấy khai sinh hợp lệ;

- Bản phôtô Sổ hộ khẩu (không cần công chứng, kèm theo bản chính để đối chiếu) hoặc giấy hẹn đã hoàn thành thủ tục nhập khẩu của công an quận Hoàng Mai hoặc giấy xác nhận cư trú tại địa bàn của công an phường Tân Mai;

- Quyết định cho phép học vượt lớp (nếu có).

4. Thời gian tuyển sinh

4.1. Cấp mã số cho HS:

Học sinh nhận mã số tuyển sinh và mật khẩu tại trường tiểu học (nơi học sinh hoàn thành chương trình lớp 5) trước ngày 28/5/2021.

          4.2. Thời gian tuyển sinh:

- Tuyển sinh bằng hình thức trực tuyến: Từ ngày 18/7/2021 đến hết ngày 20/7/2021.

- Tuyển sinh bằng hình thức trực tiếp: Từ ngày 23/7/2021 đến hết ngày 28/7/2021.

- Tuyển sinh bổ sung: Sau ngày 28/7/2021, nếu nhà trường tuyển sinh chưa đủ chỉ tiêu được giao, trường báo cáo phòng GD&ĐT Hoàng Mai, trình UBND quận Hoàng Mai. Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường, nhà trường tiếp tục tuyển sinh bổ sung cho đủ chỉ tiêu từ ngày 30/7/2021 đến ngày 01/8/2021 nếu được UBND Quận, phòng GD&ĐT cho phép.

5. Chỉ tiêu và địa bàn tuyển sinh

- Chỉ tiêu: 437 học sinh/10 lớp, trung bình 44 HS/lớp.

- Địa bàn tuyển sinh: Phường Tân Mai.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Nhà trường chủ động phối hợp với UBND phường trong công tác điều tra số trẻ trong độ tuổi tuyển sinh trên địa bàn được phân công, chủ động xây dựng kế hoạch công tác tuyển sinh năm học 2021 - 2022 của trường, báo cáo phòng GD&ĐT. Tham gia đầy đủ các Hội nghị hướng dẫn về công tác tuyển sinh do Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT tổ chức. Nhà trường phối hợp với UBND phường tổ chức tuyên truyền Kế hoạch tuyển sinh của nhà trường trên địa bàn phường Tân Mai bắt đầu từ ngày 10/6/2021.

2. Hình thức: Thông báo công khai tại trường, trên Website của nhà trường tuyến tuyển sinh do UBND Quận quy định; chỉ tiêu tuyển sinh và các quy định về độ tuổi, hồ sơ, thời gian tuyển sinh. Thực hiện nghiêm túc quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GDĐT về thực hiện công khai đối với cơ sở GDĐT thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (công khai về cam kết chất lượng GDĐT, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính).

3. Tuyên truyền, hướng dẫn cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và cha mẹ học sinh về tuyển sinh trực tuyến.

4. Chuẩn bị sẵn sàng các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất và công tác đảm bảo phòng chống dịch Covid - 19 trong thời gian tuyển sinh lớp 6.

- Về công tác đảm bảo phòng chống dịch Covid -19:

+ Kiểm tra thân nhiệt tại khu vực cổng trường.

+ Hướng dẫn CMHS: Rửa tay, sát khuẩn, đeo khẩu trang, giữ khoảng cách.

- Về CSVC:

+ 02 phòng tuyển sinh (khoảng 60m2/phòng), mỗi phòng được trang bị 3 dãy bàn ghế, bàn hướng dẫn, đủ  điều hòa, quạt, đèn, nước uống

+ 03 máy tính hỗ trợ cha mẹ học sinh tuyển sinh trực tuyến.

- Về đội ngũ:

 + Hội đồng tuyển sinh gồm 13 người, làm việc đúng nhiệm vụ được phân công, đúng thời gian quy định.

 + Phân công nhân viên Bảo vệ trông giữ xe (không thu lệ phí), đảm bảo an ninh, an toàn trường học trong suốt thời gian tuyển sinh.

5. Hội đồng tuyển sinh của nhà trường năm học 2021 - 2022 do Trưởng phòng GD&ĐT Quận ra quyết định thành lập, Hội đồng tuyển sinh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các quy định về công tác tuyển sinh, đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng, đúng chỉ tiêu được giao.

6. Hướng dẫn cha mẹ học sinh truy cập vào trang sổ liên lạc điện tử để theo dõi, kiểm tra thông tin cá nhân, kết quả học tập, kết quả tuyển sinh của học sinh theo đúng qui định,…Bố trí bộ phận thường trực hướng dẫn, giải đáp, hỗ trợ, xử lý những khó khăn, thắc mắc của học sinh, cha mẹ học sinh về mã học sinh, sổ liên lạc điện và các nội dung khác về tuyển sinh theo quy định.

7. Tạo điều kiện thuận lợi cho cha mẹ học sinh rút hồ sơ tuyển sinh khi có nhu cầu.

8. Tổ chức tuyển sinh:

8.1. Khi tiếp nhận hồ sơ học sinh, cán bộ tuyển sinh phải kiểm tra kỹ hồ sơ, đặc biệt phải kiểm tra sự trùng khớp của các thông tin về cá nhân học sinh trong Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Học bạ tiểu học, dữ liệu tuyển sinh nếu chính xác thì ghi vào mặt sau của bản sao giấy khai sinh: “Đã kiểm tra khớp với bản chính giấy khai sinh và hộ khẩu”, kí, ghi rõ họ tên, Hiệu trưởng kí, đóng dấu. Bản sao Giấy khai sinh có xác nhận này là căn cứ để ghi vào hồ sơ học tập, cấp văn bằng, chứng chỉ cho học sinh. Cán bộ tuyển sinh và Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về việc kiểm tra và xác nhận trên.

8.2. Trong thời gian tuyển sinh, nhà trường tuyệt đối không thu hoặc vận động cha mẹ học sinh đóng góp các khoản ngoài quy định cho nhà trường.

8.3. Thực hiện nghiêm túc quy định, quy trình tuyển sinh và hạn chế  ở mức cao nhất việc tuyển sinh trái tuyến, đặc biệt khi trường đã đủ chỉ tiêu được giao.

9. Phân công trách nhiệm và lịch trực cụ thể cho từng thành viên trong Hội đồng tuyển sinh để hướng dẫn, giải quyết kịp thời các khó khăn thắc mặc, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh (Phụ lục đính kèm).

10. Kết thúc tuyển sinh, nhà trường lập danh sách học sinh đã tuyển, gửi kết quả tuyển sinh cho UBND phường Tân Mai và báo cáo phòng GD&ĐT quận Hoàng Mai.

11. Chế độ báo cáo và tiến độ thực hiện:

- Ngày 10/6/2021: Nhà trường công khai, tuyên truyền kế hoạch tuyển sinh trên các phương tiện thông tin đại chúng của phường, của trường, niêm yết tại cổng trường và khu vực tuyển sinh.

- Từ ngày 18/7/2021 đến ngày 20/7/2021: Hướng dẫn, hỗ trợ CMHS tuyển sinh trực tuyến.

- Từ ngày 23/7/2021 đến ngày 28/7/2021: Tuyển sinh trực tiếp.

- Ngày 29/7/2021: Trường báo cáo về công tác tuyển sinh và đề nghị tuyển bổ sung chỉ tiêu tuyển sinh, gửi kèm danh sách (nếu có bổ sung).

- Từ ngày 30/7/2021 đến ngày 01/8/2021: Tuyển sinh bổ sung nếu chưa đủ chỉ tiêu được giao và được phép của phòng GD&ĐT.

- Ngày 02/8/2021: Trường nộp báo cáo nhanh công tác tuyển sinh sau tuyển sinh bổ sung về phòng GD&ĐT và hoàn thành cập nhật dữ liệu tuyển sinh vào phần mềm Sổ điểm điện tử.

- Ngày 03/8/2021: Trường nộp báo cáo chính thức công tác tuyển sinh về phòng GD&ĐT (gửi kèm danh sách học sinh đã tuyển).

Trên đây là Kế hoạch tuyển sinh lớp 6 năm học 2021 - 2022 của trường THCS Tân Mai. Nhà trường yêu cầu cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị báo cáo trực tiếp với Hiệu trưởng nhà trường để được giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT quận Hoàng Mai;

- UBND phường Tân Mai;

- CB, GV, NV nhà trường;

- Cổng thông tin điện tử trường THCS Tân Mai;

- Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Phạm Cường

 

 

 

XÉT DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HOÀNG MAI

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………

                                                   TRƯỞNG PHÒNG

 

 

 

                                                Phạm Đàm Thục Hạnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

Phân công nhiệm vụ và lịch trực tuyển sinh năm học 2021 - 2022

(Kèm theo Kế hoạch số:  42 /KH-THCSTM ngày  31 / 5 /2021

của trường THCS Tân Mai).

         

I. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên Hội đồng tuyển sinh.

1. Chủ tịch Hội đồng:

- Chịu trách nhiệm điều hành, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong HĐTS.

- Chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của nhà trường trước UBND quận Hoàng Mai, phòng GD&ĐT.

- Giải quyết các nội dung phát sinh, các ý kiến kiến nghị của cha mẹ học sinh trong thời gian tuyển sinh.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng:

- Giúp Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng tuyển sinh khi được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền.

- Tham gia giải quyết các nội dung phát sinh, các ý kiến kiến nghị của cha mẹ học sinh trong thời gian tuyển sinh khi được phân công.

- Trực tuyển sinh theo Lịch làm việc của Hội đồng tuyển sinh.

3. Thư ký Hội đồng:

- Ghi chép đầy đủ biên bản làm việc từng ngày của Hội đồng tuyển sinh.

- Cập nhật hồ sơ tuyển sinh hàng ngày.

- Thống kê số liệu tuyển sinh theo quy định.

4. Các thành viên trong Hội đồng:

- Tiếp nhận hồ sơ tuyển sinh theo Lịch phân công.

- Kiểm tra hồ sơ, đối khớp thông tin của học sinh đến tuyển sinh, ký xác nhận thông tin theo quy định.

- Hướng dẫn cha mẹ học sinh hoàn thành thủ tục tuyển sinh.

- Tổng hợp, nộp hồ sơ tuyển sinh cho Thư ký Hội đồng tuyển sinh cuối mỗi ngày.

          II. Lịch trực tuyển sinh năm học 2021 - 2022:

1. Trực tuyển sinh trực tuyến:

Ngày

Người trực tuyển sinh

Lãnh đạo trực tuyển sinh

Cán bộ thực hiện tuyển sinh

Họ tên

Điện thoại

Họ tên

Điện thoại

Từ ngày 18/7/2021

đến ngày 20/7/2021

Nguyễn Phạm Cường

0904.468.386

Nguyễn Thị Thu Hường

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Bùi Thị Minh Châu

Phạm Thị Thu Hương

0977.944.032

0914.202.438

0965.806.285

0963.779.185

2. Trực tuyển sinh trực tiếp:

Ngày

Người trực tuyển sinh

Lãnh đạo trực tuyển sinh

Cán bộ thực hiện tuyển sinh

Họ tên

Điện thoại

Họ tên

Điện thoại

 

 

Ngày 23/7/2021

 

 

 

PHÒNG

 HỌC SỐ 2, SỐ 3

 

 

 

Nguyễn Phạm Cường

Kiều Thị Thanh Huyền

Trương Thị An

 

 

0904.468.386

 

0983.266.718

 

0904.595.836

Nguyễn Thị Hải Yến

Phùng Thị Chinh

Nguyễn Thị Thùy Nga

Bùi Khánh Huyền

Phạm Thị Thu Trang

Phạm Thị Ngân

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Phạm Thị Thu Hương

Bùi Thị Minh Châu

Nguyễn Thị Thu Hường

0988.552.173

0973.907.474

0983.710.412

0983.010.084

0915.682.082

0916.069.926

0914.202.438

0963.779.185

0965.806.285

0977.944.032

 

Ngày 24/7/2021

 

 

PHÒNG

HỌC

SỐ 2, SỐ 3

 

Nguyễn Phạm Cường

Trương Thị An

 

 

0904.595.836

 

 

 

Nguyễn Thị Hải Yến

Phùng Thị Chinh

Nguyễn Thị Thùy Nga

Bùi Khánh Huyền

Phạm Thị Thu Trang

Phạm Thị Ngân

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Phạm Thị Thu Hương

Bùi Thị Minh Châu

Nguyễn Thị Thu Hường

0988.552.173

0973.907.474

0983.710.412

0983.010.084

0915.682.082

0916.069.926

0914.202.438

0963.779.185

0965.806.285

0977.944.032

Ngày 25/7/2021

PHÒNG

 HỌC

SỐ 2, SỐ 3

 

Nguyễn Phạm Cường

Kiều Thị Thanh Huyền

 

0983.266.718

 

Nguyễn Thị Hải Yến

Phùng Thị Chinh

Nguyễn Thị Thùy Nga

Bùi Khánh Huyền

Phạm Thị Thu Trang

Phạm Thị Ngân

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Phạm Thị Thu Hương

Bùi Thị Minh Châu

Nguyễn Thị Thu Hường

0988.552.173

0973.907.474

0983.710.412

0983.010.084

0915.682.082

0916.069.926

0914.202.438

0963.779.185

0965.806.285

0977.944.032

 

Ngày 26/7/2021

PHÒNG

HỌC

SỐ 2, SỐ 3

 

Nguyễn Phạm Cường

Trương Thị An

0904.595.836

 

Phùng Thị Chinh

Phạm Thị Thu Trang

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Phạm Thị Thu Hương

Bùi Thị Minh Châu

Nguyễn Thị Thu Hường

0973.907.474

0915.682.082

0914.202.438

0963.779.185

0965.806.285

0977.944.032

Ngày 27/7/2021

PHÒNG

 HỌC

SỐ 2

Nguyễn Phạm Cường

0904.468.386

 

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Phạm Thị Thu Hương

Bùi Thị Minh Châu

Nguyễn Thị Thu Hường

0914.202.438

0963.779.185

0965.806.285

0977.944.032

Ngày 28/7/2021

PHÒNG

 HỌC

SỐ 2

Nguyễn Phạm Cường

0904.468.386

 

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Phạm Thị Thu Hương

Bùi Thị Minh Châu

Nguyễn Thị Thu Hường

0914.202.438

0963.779.185

0965.806.285

0977.944.032

Từ ngày 30/7/2021 đến ngày 01/8/2021 (nếu có)

PHÒNG

 HỌC

SỐ 2

Nguyễn Phạm Cường

0904.468.386

 

Nguyễn Thị Hồng Điệp

Bùi Thị Minh Châu

 

0914.202.438

0965.806.285

 

 

 

  UBND QUẬN HOÀNG MAI

 TRƯỜNG THCS TÂN MAI

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở và trường trung học

 phổ thông, năm học 2021 - 2022

 

STT

Ni dung

Chia theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

I

Điều kiện tuyn sinh

   437 HS

100% HS trong độ tuổi, TNTH ra lớp

461 HS

100% HS trong độ tuổi ra lớp

502 HS

100% HS trong độ tuổi ra lớp

534 HS

100% HS trong độ tuổi ra lớp

II

Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện

- Thực hiện chương trình học 35 tuần, 6 buổi/tuần (2 ca)

- Dạy môn tự chọn ở các khối lớp với thời lượng 2 tiết/tuần/lớp.

- Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình GDPT. Đẩy mạnh dạy học theo chủ đề, dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn.

- Thực hiện giảng dạy bộ tài liệu Giáo dục nếp sống Thanh lịch, văn minh cho học sinh khối 6,7,8 và các tiết giáo dục hướng nghiệp cho học sinh khối 9 

 

III

Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình; Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh

 - Nhà trường phối hợp chặt chẽ với gia đình và các tổ chức đoàn thể trên địa bàn phường làm tốt công tác giáo dục trong và ngoài nhà trường

- Học sinh thực hiện tốt nội qui nhà trường, nội qui sử dụng phòng học bộ môn.

 

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục

 - Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp với nội dung và hình thức phong phú.

- Lồng ghép nội dung giáo dục  "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh", giáo dục kĩ năng sống, bảo vệ môi trường; Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học trong một số môn học: GDCD, Văn học , Sinh học, Địa lý, Tiếng Anh, Lịch sử, Giáo dục hướng nghiệp (khối 9)...

- Thực hiện chính sách miễn giảm học phí, quan tâm, chăm lo, hỗ trợ học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh khó khăn

 

V

Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đt được

* Đạo đức:

 Tốt: 95%

Khá: 5%

* Học tập:

Giỏi: 52%

Khá: 28%

TB: 18%

Yếu: 2%

* Sức khỏe:

Tốt: 90%

Khá: 10%

* Đạo đức:

 Tốt: 95%

 Khá: 5%

* Học tập:

Giỏi:63%

 Khá: 24%

TB: 12%

Yếu: 1%

* Sức khỏe:

Tốt: 90%

Khá: 10%

* Đạo đức:

 Tốt: 94%

Khá: 6%

* Học tập:

Giỏi:46%

Khá: 35%

TB: 17%

Yếu: 1%

* Sức khỏe:

Tốt: 90 %

Khá: 10 %

* Đạo đức:

 Tốt: 98%

Khá: 2%

* Học tập:

Giỏi: 47%

Khá: 32%

TB: 21%

Yếu: 0 %

* Sức khỏe:

Tốt: 90%

Khá: 10%

VI

Khả năng học tập tiếp tục của học sinh

437 HS

461 HS

502 HS

 489/534 HS thi đỗ vào các trường THPT công lập, số còn lại học tại các trường NCL, TT GDNN-GDTX, trường dạy nghề…

 

 

Tân Mai, ngày 10 tháng 6 năm 2021

 HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

Nguyễn Phạm Cường

 

         

Biểu mẫu 10

UBND QUẬN HOÀNG MAI

 TRƯỜNG THCS TÂN MAI

 

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông- Năm học 2020 - 2021

 

 

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra theo khối lớp

Lớp 6

Lớp 7

Lớp 8

Lớp 9

I

Số hc sinh chia theo hạnh kiểm

1953

461

502

534

456

1

Tốt

(tỷ lệ so với tổng số)

1803

92,32%

433

93,93%

447

89,02%

477

89,29%

446

97,81%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

148

7,58%

27

5,86%

54

10,78%

57

10,71%

10

2,19%

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

2

0,10%

1

0,22%

1

0,2%

0

0

4

Yếu

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

0

II

Số hc sinh chia theo học lực

1953

461

502

534

456

1

Giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

929

47,57%

231

50,11%

228

45,31%

252

46,99%

218

47,81%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

580

29,70%

143

31,02%

140

27,94%

153

28,76%

144

31,58%

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

318

16,28%

61

13,23%

85

16,97%

79

14,85%

93

20,39%

4

Yếu

(tỷ lệ so với tổng số)

98

5,02%

23

4,99%

37

7,39%

38

7,14%

0

5

Kém

(tỷ lệ so với tổng số)

28

1,43%

3

0,65%

12

2,4%

12

2,26%

1

0,22%

III

Tổng hợp kết quả (cuối năm lớp 9, cuối HKI 6,7,8)

1953

461

502

534

456

1

Lên lớp

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

99,78%

a

Học sinh giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

929

47,57%

231

50,11%

227

45,31%

250

46,99%

218

47,81%

b

Học sinh tiên tiến

(tỷ lệ so với tổng số)

580

29,70%

143

31,02%

140

27,94%

153

28,76%

144

31,58%

2

Thi lại

(tỷ lệ so với tổng số)

98

5,02%

23

4,99%

37

7,39%

38

7,14%

0

3

Lưu ban

(tỷ lệ so với tổng số)

28

1,43%

3

0,65%

12

2,4%

12

2,26%

1

0,22%

4

Chuyn trường đến/đi

(tỷ lệ so với tổng số)

10/13

0/2

8/1

2/7

0/3

5

Bị đui học

(tỷ lệ so với tổng số)

0 

 0

 0

 0

 0

6

Bỏ học (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học)

(tỷ lệ so với tổng số)

 0

 0

0 

 0

0 

IV

Số học sinh đạt giải các kỳ thi hc sinh giỏi

 92

 9

 12

 24

 47

1

Cấp huyện

72

8

11

24

29

2

Cấp tỉnh/thành phố

18

0

0

0

18

3

Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế

2

1

1

0

0

V

Số hc sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp

456

0

0

0

456

VI

Số hc sinh được công nhận tốt nghiệp

455

0

0

0

455

1

Giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

218

47,81%

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

144

31,58%

3

Trung bình

(Tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

93

20,39%

VII

Số học sinh thi đỗ đại học, cao đng

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

0

VIII

Số hc sinh nam/số học sinh nữ

966/987

232/229

245/257

267/267

222/234

IX

Số hc sinh dân tộc thiểu số

20

07

05

03

05

 

 

 

 

Tân Mai, ngày 10 tháng 6 năm 2021

 HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

 

 

 

Nguyễn Phạm Cường

 

 

 

Biểu mẫu 11

 UBND QUẬN HOÀNG MAI

 TRƯỜNG THCS TÂN MAI

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông,

năm học 2021 - 2022

 

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Số phòng học

45

 

II

Loại phòng học

45

 

1

Phòng học kiên cố

45

 

2

Phòng học bán kiên cố

 0

 

3

Phòng học tạm

0

 

4

Phòng học nhờ

 0

 

5

Số phòng học bộ môn

10

 

6

Số phòng học đa năng (có phương tiện nghe nhìn

2

 

7

Bình quân lớp/phòng học

1/1

`

8

Bình quân học sinh/lớp

46

 

III

Số điểm trường

1

 

IV

Tổng số diện tích đất (m2)

5.808

 

V

Tổng diện tích sân chơi bãi tập (m2)

1.900

 

VI

Tổng diện tích các phòng

4.146

 

1

Diện tích phòng học (m2)

2.700

 

2

Diện tích phòng học bộ môn (m2)

600

 

3

Diện tích thư viện (m2)

350

 

4

Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)

400

 

5

Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2)

96

 

6

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

4

 

7

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có quy định

4

 

8

Khối lớp 6

1

 

9

Khối lớp 7

1

 

10

Khối lớp 8

1

 

11

Khối lớp 9

1

 

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu còn thiếu so với quy định

 

 

1

Khối lớp 6

0

 

2

Khối lớp 7

0

 

3

Khối lớp 8

0

 

4

Khối lớp 9

0

 

5

Khu vườn sinh vật, vườn địa lý (diện tích/ thiết bị)

1

 

VIII

Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập (Đơn vị tính:bộ)

50

 

 

Tổng số thiết bị dùng chung khác

 

 

 

Tivi

1

 

 

Cát xét

07

 

 

Đầu Video/đầu đĩa

02

 

 

Máy chiếu OverHead/ projector/ vật thể

15

 

 

Thiết bị khác…

 

 

 

IX

Tổng số thiết bị đang sử dụng

 

Số thiết bị/lớp

 

1

Tivi

 02

 

 

2

Cát xét

 07

 

 

3

Đầu Video/ đầu đĩa

  02 

 

 

4

Máy chiếu OverHead/projector/vật thể

 15

 

 

5

Thiết bị khác….

 

 

 

 

…….

 

 

 

 

Nội dung

Số lượng (m2)

X

Nhà bếp

1 (150 m2)

XI

Nhà ăn

1 (300 m2)

 

 

Nội dung

Số lượng phòng, tổng diện tích (m2)

Số chỗ

Diện tích bình quân/chỗ

XII

Phòng nghỉ cho HS bán trú

           3 phòng (217m2)

0

0

XIII

Khu nội trú

0

0

 0 

 

XIV

Nhà vệ sinh

Dùng cho GV

 

Dùng cho HS

Số m2/học sinh

Chung

Nam/nữ

Chung

Nam/nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh

26

 

26

 

 

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh

 

 

 

 

 

(Theo Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/2/2011 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học phổ thông có nhiều cấp học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)

 

 

Nội dung

Không

XV

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

X

 

XVI

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

X

 

XVII

Kết nối internet

X

 

XVIII

Trang thông tin điện tử (Website) của trường

X

 

XIX

Tường rào xây

X

 

 

 

Tân Mai, ngày 10 tháng 6 năm 2021

 HIỆU TRƯỞNG

(đã ký)

 

 

 

Nguyễn Phạm Cường

 

 

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 11
Hôm qua : 69
Tháng 08 : 213
Năm 2021 : 14.117